Site icon INOX THÁI DƯƠNG

Ống inox phi 12: quy cách, độ dày, bảng trọng lượng và cách chọn đúng loại

ống inox phi 12

ống inox phi 12

Ống inox phi 12 là ống thép không gỉ cỡ nhỏ có đường kính ngoài khoảng 12 mm, thường gặp ở hai cỡ danh nghĩa là 12,0 mm và 12,7 mm (tức 1/2 inch). Ống phi 12 không phải ống công nghiệp dẫn lưu chất áp lực cao, mà chủ yếu dùng làm chi tiết trang trí, khung nhỏ, tay nắm, thanh treo, ống dẫn khí nén hoặc dẫn dầu áp thấp. Bài này Inox Thái Dương tổng hợp quy cách, bảng trọng lượng theo độ dày và những điểm cần hỏi rõ trước khi đặt mua để không nhận nhầm cỡ.

Ống inox phi 12 là gì và vì sao có hai cỡ 12,0 và 12,7 mm

Trên thị trường, chữ "phi 12" được dùng cho hai loại ống khác nhau một chút về đường kính. Loại thứ nhất có đường kính ngoài đúng 12,0 mm, thường theo hệ mét. Loại thứ hai có đường kính ngoài 12,7 mm, là quy đổi của 1/2 inch, hay gặp ở ống trang trí và ống theo hệ inch.

Hai loại chỉ lệch nhau 0,7 mm nên nhìn bằng mắt rất khó phân biệt. Nhưng khi lắp với phụ kiện như nút bịt, co nối, khớp ống hay lỗ khoan sẵn trên khung, lệch 0,7 mm đủ làm chi tiết lỏng hoặc không lắp được. Vì vậy khi đặt hàng, bạn nên ghi rõ đường kính ngoài bằng số (12,0 hay 12,7 mm), không chỉ ghi "phi 12".

Ống phi 12 nằm trong nhóm ống trang trí cỡ nhỏ. Inox Thái Dương cung cấp ống trang trí từ phi 9,6 đến phi 114 mm, còn ống công nghiệp bắt đầu từ phi 21 mm trở lên. Nếu bạn cần ống nhỏ hơn cho chi tiết rất nhỏ, có thể tham khảo ống inox phi 6 hoặc ống inox phi 10.

Bảng trọng lượng ống inox phi 12 theo độ dày

Ống inox thường được báo giá theo kg, nên biết trọng lượng một mét ống giúp bạn tự kiểm tra báo giá và cân hàng khi nhận. Công thức tính:

Bảng dưới tính cho inox 304, chiều dài cây tiêu chuẩn 6 m.

Độ dày (mm) Phi 12,0 – kg/m Phi 12,0 – kg/cây 6 m Phi 12,7 – kg/m Phi 12,7 – kg/cây 6 m
0,5 0,143 0,86 0,152 0,91
0,6 0,170 1,02 0,181 1,09
0,7 0,197 1,18 0,209 1,26
0,8 0,223 1,34 0,237 1,42
1,0 0,274 1,64 0,291 1,75
1,2 0,323 1,94 0,344 2,06
1,5 0,392 2,35 0,419 2,51

Ví dụ: 50 cây ống phi 12,7 dày 1,0 mm, inox 304, nặng khoảng 50 × 1,75 = 87,5 kg. Nếu dùng inox 316 cùng quy cách, trọng lượng tăng chưa tới 1% (khoảng 1,76 kg/cây), nên chênh lệch giá chủ yếu đến từ đơn giá/kg chứ không phải từ trọng lượng.

Trọng lượng thực tế có thể lệch vài phần trăm so với bảng do dung sai độ dày của nhà máy. Nếu cân thực tế nhẹ hơn bảng quá nhiều, rất có thể ống mỏng hơn danh nghĩa, nên đo lại độ dày bằng thước cặp hoặc panme.

Chọn độ dày ống phi 12 theo công việc

Độ dày quyết định độ cứng của ống, khả năng uốn và độ bền khi va đập. Với ống cỡ nhỏ như phi 12, chênh 0,2–0,3 mm độ dày đã làm thay đổi rõ cảm giác cầm và khả năng chịu lực.

Công việc Độ dày thường chọn Lý do
Chi tiết trang trí, nan, thanh treo nhẹ 0,5–0,7 mm Nhẹ, dễ cắt, đủ cứng khi không chịu lực
Tay nắm, thanh vịn nhỏ, khung kệ 0,8–1,0 mm Không bị móp khi cầm, bắt vít chắc hơn
Ống cần uốn cong bán kính nhỏ 0,8–1,2 mm Thành dày hơn ít bị bẹp tại điểm uốn
Dẫn khí nén, dầu áp thấp 1,0–1,5 mm Thành dày chịu áp và rung tốt hơn

Bảng trên là định hướng chung. Với ống dẫn lưu chất có áp suất, bạn cần tính theo áp suất làm việc thực tế và yêu cầu của thiết bị, không chọn chỉ theo cảm tính.

Chọn mác inox 304 hay 316 cho ống phi 12

Phần lớn ống phi 12 dùng inox 304 vì đủ chống gỉ cho môi trường trong nhà, nhà bếp, khu sản xuất khô ráo. Inox 304 chứa khoảng 18% Crom và 8% Niken, giữ bề mặt sáng lâu khi được lau chùi định kỳ. Xem thêm đặc điểm của mác này tại bài inox 304 là gì.

Inox 316 nên dùng khi ống tiếp xúc nước biển, hơi muối, hóa chất tẩy rửa chứa clo hoặc môi trường ẩm liên tục. 316 có thêm 2–3% Molypden (nguyên tố giúp chống ăn mòn rỗ), nên bền hơn 304 ở các môi trường này. So sánh chi tiết hai mác có ở bài inox 304 và 316 cái nào tốt hơn.

Nên tránh dùng ống 201 cho chi tiết ngoài trời hoặc gần biển. Inox 201 rẻ hơn nhưng ít Niken, dễ xuất hiện đốm gỉ sau một thời gian. Nếu báo giá ống phi 12 "inox" rẻ bất thường, hãy hỏi rõ mác và xem cách phân biệt tại bài phân biệt inox 304 với inox 201.

Bề mặt ống phi 12: bóng hay mờ

Ống trang trí cỡ nhỏ thường có hai kiểu bề mặt phổ biến. Bề mặt bóng (đánh bóng gương) cho vẻ sáng, hợp với chi tiết nội thất, tay nắm, kệ trưng bày. Bề mặt mờ, xước hairline (HL) che vết tay và vết xước nhỏ tốt hơn, hợp với chi tiết hay chạm vào hằng ngày.

Khi một công trình dùng cả ống phi 12 và ống phi lớn hơn, nên đặt cùng một kiểu bề mặt để màu sắc đồng đều. Bề mặt bóng của hai lô khác nhau đôi khi vẫn lệch ánh, nên với chi tiết lộ ra ngoài, tốt nhất mua cùng một đợt hàng.

Những lỗi hay gặp khi mua ống inox phi 12

Lỗi phổ biến nhất là không ghi rõ đường kính ngoài, dẫn tới nhận ống 12,0 mm trong khi phụ kiện làm cho 12,7 mm. Lỗi thứ hai là chỉ ghi "ống phi 12" mà không ghi độ dày, khiến người bán giao loại mỏng nhất cho rẻ. Lỗi thứ ba là không thống nhất cách tính tiền: theo kg hay theo cây, vì ống mỏng tính theo cây có thể đắt hơn tính theo kg.

Ngoài ra, ống cỡ nhỏ dễ bị móp, cong khi vận chuyển. Khi nhận hàng nên kiểm tra độ thẳng bằng cách lăn ống trên mặt phẳng, và kiểm tra hai đầu ống không bị bẹp.

Checklist đặt mua ống inox phi 12

Gửi đủ các thông tin dưới đây giúp báo giá nhanh và đúng hàng ngay lần đầu:

1. Đường kính ngoài chính xác: 12,0 mm hay 12,7 mm. 2. Độ dày thành ống: ví dụ 0,8 mm hoặc 1,0 mm. 3. Mác inox: 304 hay 316. 4. Bề mặt: bóng hay mờ xước hairline. 5. Chiều dài: cây 6 m hay cắt theo kích thước. 6. Số lượng: số cây hoặc tổng kg. 7. Giấy tờ cần kèm: chứng chỉ chất lượng (CO/CQ) nếu công trình yêu cầu.

Khi nhận hàng, lấy bảng trọng lượng ở trên nhân với số cây để đối chiếu với cân thực tế. Nếu lệch nhiều hơn vài phần trăm, kiểm tra lại độ dày.

Kết luận

Ống inox phi 12 là ống cỡ nhỏ dùng cho trang trí, khung nhẹ, tay nắm và dẫn khí áp thấp. Điểm dễ sai nhất là nhầm giữa hai cỡ 12,0 mm và 12,7 mm, nên luôn ghi rõ đường kính ngoài, độ dày và mác inox khi đặt hàng. Bảng trọng lượng trong bài giúp bạn tự kiểm báo giá và cân hàng. Inox Thái Dương cung cấp ống inox trang trí cỡ nhỏ mác 304 và 316, kèm tư vấn chọn độ dày theo công việc. Gửi quy cách cần mua để được báo giá theo ngày.

Từ khóa tìm nhiều: inox 316, inox 316L

Liên hệ tư vấn và mua hàng

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG

» Trụ sở: Số 3, đường 10B, Khu dân cư Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TP. HCM
» Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 Hotline / Zalo / Viber: 0902 316 304
» Fanpage: fb.com/InoxThaiDuong
» Email: info@inoxthaiduong.vn
» Website: https://inoxthaiduong.vn

Exit mobile version