Tấm inox lá me là tấm inox được dập nổi các gân nhỏ hình chiếc lá me xếp chéo nhau trên một mặt, để tăng độ bám khi đi lại. Nó được dùng chủ yếu làm sàn inox lá me, bậc cầu thang, sàn xe tải, sàn thang máy hàng và lối đi trong nhà xưởng ẩm ướt. Bài này Inox Thái Dương tổng hợp những gì cần biết trước khi đặt hàng: chọn mác, chọn độ dày, tính trọng lượng và phân biệt với các loại tấm chống trượt khác.
Tấm inox lá me là gì
Tấm lá me được làm từ tấm inox phẳng, đưa qua trục cán hoặc khuôn dập để tạo gân nổi. Vì gân được ép lên từ chính tấm, nên tấm không dày thêm về vật liệu: một tấm lá me đặt hàng "dày 2 mm" là tấm nền 2 mm, gân nổi lên phía trên. Mặt sau thường có vết lõm tương ứng với gân.
Trên thị trường tấm này có nhiều tên: tấm inox dập gân lá me, inox lá me, tấm chống trượt lá me, sàn inox lá me. Cùng nhóm sản phẩm còn có tấm gân dạng thoi, gân hạt đậu. Đặc điểm chung là bề mặt nổi gân để chống trượt. Tổng quan các loại tấm chống trượt xem bài inox gân chống trượt.
Tấm lá me dập gân khác gì tấm gân đúc
Đây là chỗ người mua hay nhầm, và nhầm thì sai cả giá lẫn khả năng chịu tải:
| Tiêu chí | Tấm lá me dập gân | Tấm gân đúc |
|---|---|---|
| Cách làm | ép gân lên từ tấm phẳng | đúc hoặc cán nóng, gân là một phần của khối vật liệu |
| Độ dày thường gặp | mỏng đến trung bình | dày hơn, chịu tải nặng |
| Mặt sau | có vết lõm theo gân | thường phẳng |
| Trọng lượng | bằng tấm phẳng cùng độ dày nền | nặng hơn tấm phẳng cùng độ dày nền |
| Dùng cho | sàn đi bộ, bậc thang, sàn xe, ốp chân tường | sàn chịu xe đẩy nặng, sàn nhà máy, nắp mương |
Nếu sàn phải chịu xe nâng hoặc tải nặng, hãy xem thêm tấm gân đúc inox 304. Nếu cần sàn thoát nước, tấm đột lỗ có thể hợp hơn, xem tấm inox đục lỗ.
Bảng trọng lượng tấm inox lá me theo độ dày
Vì gân được dập từ tấm nền, trọng lượng tính gần đúng như tấm phẳng: kg/m² = độ dày (mm) × 7,93 (tỷ trọng inox 304). Sai số thực tế theo dung sai độ dày của nhà máy.
| Độ dày nền (mm) | kg/m² | Tấm 1.000 × 2.000 (kg/tấm) | Tấm 1.219 × 2.438 (kg/tấm) | Tấm 1.500 × 3.000 (kg/tấm) |
|---|---|---|---|---|
| 1,0 | 7,93 | 15,9 | 23,6 | 35,7 |
| 1,2 | 9,52 | 19,0 | 28,3 | 42,8 |
| 1,5 | 11,89 | 23,8 | 35,4 | 53,5 |
| 2,0 | 15,86 | 31,7 | 47,1 | 71,4 |
| 2,5 | 19,82 | 39,6 | 58,9 | 89,2 |
| 3,0 | 23,79 | 47,6 | 70,7 | 107,1 |
Bảng giúp tính khối lượng vận chuyển, tải trọng lên khung đỡ và đối chiếu khi cân hàng. Khổ tấm có sẵn và độ dày cụ thể cần hỏi theo từng đợt hàng. Trọng lượng các loại tấm khác xem bảng quy chuẩn trọng lượng tấm inox.
Chọn mác inox cho tấm lá me: 304, 316 hay 201
- Inox 304: lựa chọn phổ biến cho sàn và bậc thang trong nhà, nhà xưởng thực phẩm, sàn xe. Chống gỉ tốt với nước sạch và hóa chất vệ sinh thông thường.
- Inox 316/316L: cho khu vực ven biển, sàn tàu, khu có hơi muối hoặc hóa chất clorua. Molypden trong 316 giúp chống ăn mòn rỗ (pitting) tốt hơn 304. Xem inox 316 và 316L.
- Inox 201: giá rẻ hơn nhưng chống gỉ kém. Ở sàn hay ẩm ướt, 201 dễ xuất hiện đốm gỉ, đặc biệt ở các rãnh gân nơi nước đọng. Chỉ nên dùng cho vị trí khô, trang trí. Cách nhận biết xem phân biệt inox 304 với inox 201.
Ở tấm lá me, các rãnh giữa gân là nơi bụi và nước đọng lâu nhất. Vì vậy chọn mác đúng với môi trường quan trọng hơn ở tấm phẳng.
Chọn độ dày theo vị trí lắp đặt
Độ dày phù hợp phụ thuộc vào tải trọng và khoảng cách giữa các thanh khung đỡ bên dưới. Tấm mỏng đặt trên khung thưa sẽ võng và kêu khi đi lại. Hướng chọn tham khảo:
| Vị trí | Hướng chọn |
|---|---|
| Ốp chân tường, ốp bậc chống va đập | tấm mỏng, dán hoặc bắn vít lên nền cứng |
| Bậc cầu thang, sàn đi bộ trên nền bê tông | tấm mỏng đến trung bình, dán hoặc bắt vít kín |
| Sàn đi bộ đặt trên khung thép | tấm dày hơn, khung đỡ dày đặc hơn |
| Sàn xe tải, sàn thang hàng, xe đẩy | tấm dày, khung đỡ dày, cân nhắc tấm gân đúc |
Với sàn chịu tải đặc biệt, nên để kỹ sư kết cấu tính độ võng theo khoảng cách khung. Các lưu ý chung khi dùng tấm inox lót sàn xem bài tấm inox 304 dùng cho sàn.
Gia công, lắp đặt và vệ sinh sàn inox lá me
Cắt và chấn: tấm lá me cắt bằng máy cắt plasma, laser hoặc cắt dĩa. Khi chấn mép làm bậc thang, nên thử trước một mẫu vì gân làm tấm cứng hơn ở hướng gân. Inox Thái Dương nhận gia công dập gân inox và cắt theo kích thước.
Lắp đặt: dùng vít, bulông inox (không dùng vít thép mạ) để tránh gỉ lan từ vít. Chừa khe giãn nở ở mép tấm khi lắp ngoài trời. Ở nơi ẩm, tạo độ dốc nhẹ để nước không đọng trong rãnh gân.
Vệ sinh: chà theo hướng gân bằng bàn chải nylon và nước xà phòng trung tính, xả sạch. Không dùng bùi nhùi sắt hoặc chất tẩy chứa clo đậm đặc, vì chúng để lại vết gỉ trên bề mặt.
Checklist đặt hàng tấm inox lá me
- Mác inox (304, 316/316L) theo môi trường lắp đặt.
- Độ dày nền và khổ tấm (hoặc kích thước cắt sẵn).
- Kiểu gân (lá me hay loại gân khác) — gửi ảnh mẫu nếu có.
- Số lượng tấm hoặc tổng m² sàn, kèm sơ đồ nếu cần cắt.
- Có cần chấn mép, đục lỗ bắt vít, đánh số tấm không.
- Chứng từ cần kèm: CO/CQ, MTC (chứng chỉ xuất xưởng theo lô).
Kết luận
Tấm inox lá me là giải pháp chống trượt bền và dễ vệ sinh cho sàn, bậc thang và sàn xe. Chọn đúng mác theo môi trường và đúng độ dày theo khung đỡ quyết định tuổi thọ sàn nhiều hơn hoa văn. Liên hệ Inox Thái Dương với kích thước, số lượng và vị trí lắp đặt để được tư vấn quy cách và báo giá theo ngày.
Từ khóa tìm nhiều: inox 316, inox 316L
Liên hệ tư vấn và mua hàng
CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG
» Trụ sở: Số 3, đường 10B, Khu dân cư Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TP. HCM
» Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 Hotline / Zalo / Viber: 0902 316 304
» Fanpage: fb.com/InoxThaiDuong
» Email: info@inoxthaiduong.vn
» Website: https://inoxthaiduong.vn
