Quy cách ống inox 304 gồm năm thông số: đường kính ngoài, độ dày thành ống, chiều dài, loại ống (hàn hay đúc, công nghiệp hay trang trí) và bề mặt. Phần hay gây nhầm nhất là đường kính, vì cùng một ống có thể được gọi bằng ba cách: "phi 60" theo thói quen thị trường, "DN50" theo kích thước danh nghĩa, và "2 inch" theo hệ Mỹ. Bài này của Inox Thái Dương giúp bạn đổi qua lại giữa các cách gọi, biết độ dày SCH là bao nhiêu mm, và ghi một dòng quy cách đủ để báo giá không bị sai loại ống.
Năm thông số tạo nên quy cách một cây ống inox 304
| Thông số | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài (OD) | 60,3 mm, gọi là "phi 60" | Luôn đo mặt ngoài, không phải lòng ống |
| Độ dày thành ống | 2,77 mm (SCH10S) | Ghi theo mm hoặc theo cấp SCH |
| Chiều dài | 6 m mỗi cây | Hàng tiêu chuẩn thường 6 m; cắt theo yêu cầu khi cần |
| Loại ống | ống hàn công nghiệp, ống đúc, ống trang trí, ống vi sinh | Quyết định giá và tiêu chuẩn áp dụng |
| Bề mặt | 2B, No.1, mờ (sau tẩy), bóng BA, HL | Ống trang trí thường đánh bóng mặt ngoài |
Mác thép 304 (SUS304 theo ký hiệu Nhật) là phần chung. Nếu môi trường có muối hoặc hóa chất thì quy cách giữ nguyên nhưng mác đổi sang 316L.
"Phi", DN và inch: ba cách gọi cùng một ống
DN (đường kính danh nghĩa) là con số để gọi tên, không phải số đo thật. Ống DN50 có đường kính ngoài 60,3 mm theo chuẩn Mỹ ASME. Thị trường Việt Nam quen gọi theo đường kính ngoài làm tròn, nên DN50 thành "phi 60".
Có một điểm cần biết: chuẩn Mỹ (ASME B36.19M) và chuẩn Nhật (JIS G3459) có đường kính ngoài hơi khác nhau ở một số cỡ. Hai ống cùng gọi là "phi 76" và "DN65" có thể là 73,0 mm (ASME) hoặc 76,3 mm (JIS), và không lắp chung phụ kiện được. Khi ghép với phụ kiện hay mặt bích có sẵn, phải hỏi rõ ống theo chuẩn nào.
| DN | Tên theo JIS | Inch | OD theo ASME (mm) | OD theo JIS (mm) | Thị trường hay gọi |
|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 15A | 1/2" | 21,3 | 21,7 | phi 21 |
| DN20 | 20A | 3/4" | 26,7 | 27,2 | phi 27 |
| DN25 | 25A | 1" | 33,4 | 34,0 | phi 34 |
| DN32 | 32A | 1-1/4" | 42,2 | 42,7 | phi 42 |
| DN40 | 40A | 1-1/2" | 48,3 | 48,6 | phi 48–49 |
| DN50 | 50A | 2" | 60,3 | 60,5 | phi 60 |
| DN65 | 65A | 2-1/2" | 73,0 | 76,3 | phi 73 / phi 76 |
| DN80 | 80A | 3" | 88,9 | 89,1 | phi 90 |
| DN100 | 100A | 4" | 114,3 | 114,3 | phi 114 |
| DN125 | 125A | 5" | 141,3 | 139,8 | phi 141 / phi 140 |
| DN150 | 150A | 6" | 168,3 | 165,2 | phi 168 / phi 165 |
| DN200 | 200A | 8" | 219,1 | 216,3 | phi 219 / phi 216 |
| DN250 | 250A | 10" | 273,0 | 267,4 | phi 273 / phi 267 |
| DN300 | 300A | 12" | 323,8 | 318,5 | phi 325 / phi 318 |
Ba cỡ lệch nhiều nhất là DN65, DN150 và DN200 (chênh 3 mm trở lên). Đây là chỗ hay đặt nhầm.
Độ dày ống inox 304 theo SCH: bao nhiêu mm
SCH (schedule) là cấp độ dày. Với ống inox, ASME B36.19M dùng các cấp có chữ S: 5S, 10S, 40S, 80S. Cùng một cấp SCH, ống to thì thành dày hơn ống nhỏ, nên phải tra bảng chứ không thể nhớ một con số chung.
| DN | OD (mm) | SCH5S (mm) | SCH10S (mm) | SCH40S (mm) |
|---|---|---|---|---|
| DN15 | 21,3 | 1,65 | 2,11 | 2,77 |
| DN20 | 26,7 | 1,65 | 2,11 | 2,87 |
| DN25 | 33,4 | 1,65 | 2,77 | 3,38 |
| DN32 | 42,2 | 1,65 | 2,77 | 3,56 |
| DN40 | 48,3 | 1,65 | 2,77 | 3,68 |
| DN50 | 60,3 | 1,65 | 2,77 | 3,91 |
| DN65 | 73,0 | 2,11 | 3,05 | 5,16 |
| DN80 | 88,9 | 2,11 | 3,05 | 5,49 |
| DN100 | 114,3 | 2,11 | 3,05 | 6,02 |
| DN125 | 141,3 | 2,77 | 3,40 | 6,55 |
| DN150 | 168,3 | 2,77 | 3,40 | 7,11 |
| DN200 | 219,1 | 2,77 | 3,76 | 8,18 |
Cách chọn nhanh:
- SCH5S, SCH10S: thành mỏng, dùng cho nước, khí nén, đường ống áp thấp, ống hàn công nghiệp thông dụng.
- SCH40S: dùng khi có áp lực vừa, hơi nóng, hoặc cần ren đầu ống (ống mỏng không ren được).
- SCH80S trở lên: áp cao, thường đi với ống đúc. Bảng SCH80S và trọng lượng có trong bài ống đúc inox.
Ống trang trí (lan can, tay vịn, nội thất) không theo bảng SCH. Ống trang trí ghi độ dày trực tiếp bằng mm, thường 0,6–2,0 mm, với đường kính riêng như 12,7, 25,4, 31,8, 38,1 mm. Chi tiết ở bài quy cách ống inox trang trí.
Mẫu ghi quy cách khi đặt hàng
Một dòng quy cách đủ để nhà cung cấp báo đúng loại ống, không phải hỏi lại:
Ống inox 304, hàn, ASTM A312, DN50 (OD 60,3 mm), SCH10S (2,77 mm), dài 6 m, bề mặt 2B — 40 cây, kèm CO/CQ.
So với dòng chỉ ghi "ống inox phi 60 dày 3 ly", dòng trên trả lời luôn bốn câu dễ nhầm: OD là 60,3 hay 60,5; dày đúng 2,77 hay làm tròn 3,0; ống hàn hay đúc; theo tiêu chuẩn nào. Hai bên khỏi hiểu khác nhau, và người nhận hàng có căn cứ để kiểm.
Nếu bạn tự quy đổi ra trọng lượng để ước tiền hàng, dùng công thức kg/m = (OD − độ dày) × độ dày × 0,02491 (mm, inox 304), trình bày kỹ trong bài cách tính trọng lượng ống inox. Ví dụ DN50 SCH10S: (60,3 − 2,77) × 2,77 × 0,02491 ≈ 3,97 kg/m, tức khoảng 23,8 kg một cây 6 m. Bảng giá theo kg và cách kiểm một báo giá có ở bài bảng giá ống inox 304.
Kiểm quy cách khi nhận ống: 4 việc nên làm
1. Đo đường kính ngoài bằng thước kẹp ở hai đầu ống để biết ống theo ASME hay JIS, nhất là các cỡ DN65, DN150, DN200. 2. Đo độ dày ở vài điểm quanh đầu ống. Dung sai cho phép theo ASTM A312 là mỏng hơn danh nghĩa tối đa 12,5%. 3. Đọc chữ in trên thân ống: mác thép, tiêu chuẩn, kích thước, số mẻ nấu (heat number). Số heat phải khớp với MTC (chứng chỉ xuất xưởng). 4. Kiểm mác 304 thật: dùng dung dịch thử hoặc máy PMI. Cách phân biệt 304 với 201 có ở bài cách nhận biết inox 304 chuẩn loại 1.
Các thuật ngữ DN, SCH, MTC, PMI được giải thích ngắn trong trang thuật ngữ chuyên ngành inox.
Tóm tắt
| Bạn cần | Làm thế này |
|---|---|
| Đổi "phi" sang DN | Tra bảng; nhớ DN65, DN150, DN200 có hai chuẩn OD khác nhau |
| Biết độ dày SCH | Tra theo DN, không dùng một con số chung |
| Đặt hàng không nhầm | Ghi đủ: mác, hàn/đúc, tiêu chuẩn, DN + OD, SCH + mm, chiều dài, bề mặt, số lượng |
| Ước trọng lượng | kg/m = (OD − dày) × dày × 0,02491 |
Inox Thái Dương nhận báo giá theo đúng dòng quy cách ở trên. Nếu bạn chỉ có bản vẽ hoặc ống mẫu, gửi kích thước đo được, chúng tôi đối chiếu sang DN và SCH tương ứng trước khi báo giá.
Từ khóa tìm nhiều: inox 316, inox 316L
Liên hệ tư vấn và mua hàng
CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG
» Trụ sở: Số 3, đường 10B, Khu dân cư Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TP. HCM
» Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 Hotline / Zalo / Viber: 0902 316 304
» Fanpage: fb.com/InoxThaiDuong
» Email: info@inoxthaiduong.vn
» Website: https://inoxthaiduong.vn
