So sánh ống đúc SCH40 với ống SCH80: độ dày, trọng lượng, áp suất và cách chọn

Minh họa AI hai ống với thành mỏng và dày để gợi chủ đề SCH40 và SCH80, không xác nhận kích thước hoặc thông số sản phẩm thật.

Last Updated on 12/10/2026 by inoxthaiduong.vn

SCH40 và SCH80 khác nhau ở độ dày thành ống: cùng một cỡ ống, đường kính ngoài giống hệt nhau, nhưng SCH80 dày hơn SCH40 khoảng 35–55%. Thành dày hơn giúp ống chịu áp suất cao hơn khoảng 40–60%, đổi lại ống nặng hơn và đắt hơn tương ứng. Bài này Inox Thái Dương đưa ra bảng số cụ thể để bạn so sánh và chọn đúng, thay vì chỉ nghe "SCH80 bền hơn".

SCH là gì? SCH40 và SCH80 có ý nghĩa thế nào

SCH (Schedule) là mã độ dày thành ống theo tiêu chuẩn ASME của Mỹ. Số càng lớn, thành ống càng dày. Các mã thường gặp với ống inox là SCH5S, SCH10S, SCH40S và SCH80S. Chữ "S" chỉ bảng dành cho ống inox theo ASME B36.19M. Với các cỡ đến 8 inch trong bài này, độ dày SCH40S trùng với SCH40 và SCH80S trùng với SCH80 của ống thép theo ASME B36.10M, nên người mua thường gọi chung là SCH40, SCH80.

Điểm quan trọng: mã SCH không phải một độ dày cố định. SCH80 của ống 1/2 inch chỉ dày 3,73 mm, còn SCH80 của ống 8 inch dày 12,70 mm. Muốn biết độ dày thật, phải tra theo từng cỡ ống như bảng bên dưới. Các thuật ngữ như DN, NPS được giải thích ở trang thuật ngữ chuyên ngành inox.

Bảng so sánh độ dày, trọng lượng và áp suất SCH40 và SCH80

Độ dày theo ASME B36.19M. Trọng lượng tính cho inox 304 (tỷ trọng 7,93 g/cm³): kg/m = (đường kính ngoài − độ dày) × độ dày × 0,02491.

Áp suất là giá trị ước tính để so sánh, tính theo công thức của ASME B31.3 cho ống đúc inox 304 ở nhiệt độ thường (ứng suất cho phép 138 MPa), đã trừ dung sai độ dày 12,5%, chưa trừ chiều sâu ren, ăn mòn hay hệ số an toàn riêng của dự án. Không dùng thay cho tính toán thiết kế.

Cỡ ống DN Đường kính ngoài (mm) SCH40: dày / kg/m / áp suất SCH80: dày / kg/m / áp suất
1/2" DN15 21,3 2,77 mm / 1,28 / ~346 bar 3,73 mm / 1,63 / ~482 bar
3/4" DN20 26,7 2,87 mm / 1,70 / ~281 bar 3,91 mm / 2,22 / ~394 bar
1" DN25 33,4 3,38 mm / 2,53 / ~263 bar 4,55 mm / 3,27 / ~364 bar
1-1/4" DN32 42,2 3,56 mm / 3,43 / ~217 bar 4,85 mm / 4,51 / ~302 bar
1-1/2" DN40 48,3 3,68 mm / 4,09 / ~194 bar 5,08 mm / 5,47 / ~274 bar
2" DN50 60,3 3,91 mm / 5,49 / ~164 bar 5,54 mm / 7,56 / ~237 bar
2-1/2" DN65 73,0 5,16 mm / 8,72 / ~180 bar 7,01 mm / 11,52 / ~249 bar
3" DN80 88,9 5,49 mm / 11,41 / ~156 bar 7,62 mm / 15,43 / ~220 bar
4" DN100 114,3 6,02 mm / 16,24 / ~132 bar 8,56 mm / 22,55 / ~191 bar
6" DN150 168,3 7,11 mm / 28,55 / ~105 bar 10,97 mm / 43,00 / ~165 bar
8" DN200 219,1 8,18 mm / 42,98 / ~93 bar 12,70 mm / 65,30 / ~146 bar

Đọc bảng thế nào:

  • Ống càng to, áp suất chịu được càng giảm dù thành dày hơn. Vì vậy với ống lớn, chênh lệch giữa SCH40 và SCH80 có ý nghĩa hơn.
  • Từ SCH40 lên SCH80, trọng lượng (tức giá vật liệu) tăng khoảng 28–52%, còn áp suất ước tính tăng khoảng 38–58%.
  • Ở nhiệt độ cao, ứng suất cho phép của inox giảm, nên áp suất làm việc thật thấp hơn bảng. Ống inox 316L cũng có ứng suất cho phép thấp hơn 304 ở nhiệt độ thường.

Khi nào chọn SCH40, khi nào cần SCH80

Tình huống Gợi ý
Nước, khí nén, hóa chất áp trung bình, nối hàn SCH40 thường đủ
Đường ống nối ren SCH80, vì tiện ren ăn mất một phần độ dày thành ống
Áp suất cao: sau bơm tăng áp, thủy lực, hơi SCH80 hoặc tính theo áp thiết kế
Môi chất ăn mòn, muốn dự phòng hao mòn thành ống SCH80 hoặc chọn mác cao hơn
Rung, va đập cơ học, ống đi ngoài trời dễ va chạm SCH80
Áp thấp, cần nhẹ, tiết kiệm SCH10S hoặc SCH40

Nguyên tắc chung: chọn SCH theo áp suất thiết kế, nhiệt độ, kiểu nối và môi chất do dự án quy định. Đừng chọn SCH80 "cho chắc" ở mọi vị trí: đường ống nặng hơn khoảng một phần ba, tốn giá đỡ và tốn tiền vật tư không cần thiết.

Ống đúc SCH80 có bền không

Có, nhưng cần hiểu đúng "bền" ở đây là gì. SCH80 chịu áp suất cao hơn và có thêm độ dày dự phòng cho ăn mòn, mài mòn, va đập. Nó không làm vật liệu chống gỉ tốt hơn: ống 304 SCH80 đặt trong nước biển vẫn bị ăn mòn rỗ như 304 SCH40, chỉ là cần lâu hơn mới thủng. Khả năng chống gỉ quyết định bởi mác inox (304 hay 316L), còn độ dày quyết định khả năng chịu lực.

Ống đúc (không mối hàn) SCH80 thường được chọn cho những đoạn quan trọng nhất của hệ thống, nơi một vết rò có thể gây dừng máy hoặc mất an toàn. Thông tin chung về ống đúc xem ống đúc inox.

SCH80 so với ống đúc "thông thường"

Khi người bán nói "ống đúc thông thường", họ thường muốn nói ống thành mỏng hơn như SCH10S hoặc SCH40. So với SCH10S, ống SCH80 dày gấp khoảng 1,6 đến 3,4 lần tùy cỡ. Ví dụ ống 2 inch: SCH10S dày 2,77 mm, SCH80 dày 5,54 mm. Hãy luôn hỏi rõ mã SCH hoặc độ dày tính bằng mm, đừng chấp nhận báo giá chỉ ghi "ống đúc" chung chung.

Điểm khác cần phân biệt là ống đúc với ống hàn. Cùng độ dày, ống đúc không có mối hàn dọc nên đồng đều hơn khi chịu áp và đổi nhiệt. Chi tiết xem ống inox hàn và ống inox đúc.

Ống đúc SCH40, SCH80 có những loại nào

  • Theo mác: inox 304/304L cho nước, khí, thực phẩm; inox 316/316L cho môi trường có muối, hóa chất. Xem ứng dụng ống đúc inox 316L.
  • Theo tiêu chuẩn sản xuất: phổ biến là ASTM A312 (ống inox) và ASTM A213 (ống trao đổi nhiệt, cỡ nhỏ).
  • Theo đầu ống: đầu bằng (PE), đầu vát để hàn (BE), đầu ren (TE, thường dùng SCH80).
  • Theo ứng dụng: ống công nghiệp cho đường dẫn môi chất, khác với ống vi sinh đánh bóng trong. Xem ống inox công nghiệp.

Checklist khi đặt mua ống SCH40, SCH80

1. Ghi đủ: cỡ ống (inch hoặc DN), mã SCH, mác inox, ống đúc hay hàn, tiêu chuẩn, kiểu đầu ống. 2. Đo kiểm khi nhận: đường kính ngoài và độ dày ở hai đầu, so với bảng ở trên. 3. Kiểm chữ in trên thân ống và đối chiếu số mẻ nấu (heat number) với MTC (chứng chỉ xuất xưởng theo lô). 4. Với đường ống nối ren, xác nhận lại độ dày còn lại sau khi tiện ren. 5. Cân thử vài cây để đối chiếu với trọng lượng kg/m trong bảng.

Kết luận

SCH40 và SCH80 chỉ khác nhau ở độ dày thành ống, nhưng khác biệt đó kéo theo chênh lệch áp suất, trọng lượng và giá. SCH40 phù hợp phần lớn đường ống hàn áp trung bình. SCH80 dành cho đường ống nối ren, áp cao, rung lắc hoặc cần dự phòng ăn mòn. Gửi cho Inox Thái Dương cỡ ống, áp suất, nhiệt độ và môi chất để được tư vấn đúng mã SCH và báo giá kèm chứng từ CO/CQ, MTC.

Từ khóa tìm nhiều: inox 316, inox 316L

Liên hệ tư vấn và mua hàng

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG

» Trụ sở: Số 3, đường 10B, Khu dân cư Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TP. HCM
» Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 Hotline / Zalo / Viber: 0902 316 304
» Fanpage: fb.com/InoxThaiDuong
» Email: info@inoxthaiduong.vn
» Website: https://inoxthaiduong.vn