1 Cây inox nặng bao nhiêu kg?

1 cây inox nặng bao nhiêu kg

1 cây inox nặng bao nhiêu kg là câu hỏi mà Inox Thái Dương nhận được từ không ít khách hàng. Là loại vật liệu quen thuộc với nhiều tính năng nổi bật, inox ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống và các công trình kiến trúc mang tầm thế kỷ. Bên cạnh mối quan tâm về chất liệu, đặc điểm, cấu tạo thì trọng lượng inox cũng là vấn đề nhận được đông đảo sự chú ý. Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin liên quan về điều này.

Inox là gì?

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta bắt gặp rất nhiều loại sản phẩm làm từ inox. Ví dụ như đồ gia dụng, bàn ghế, thiết bị nhà bếp, thiết bị y tế … Ngoài ra chúng còn ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, là vật liệu quan trọng trong thi công khung vách, đóng tàu, công nghiệp hóa chất …. Thực tế chúng ta thường bắt gặp các cách gọi khác nhau như inox không gỉ, thép không gỉ. Cách gọi này dựa vào đặc điểm của nó là khả năng chống gỉ, chống oxy hóa rất cao.

Inox là dạng hợp kim của sắt chứa ít nhất 10.5% crom, ít bị ăn mòn và biến màu như những loại kim loại vẫn thường thấy. Đặc biệt hơn, nó có khả năng chống han gỉ đảm bảo bề mặt luôn sáng bóng theo thời gian. Sau đây là một số đặc điểm nổi bật của loại chất liệu này.

  •  Tốc độ hóa bền rèn cao vì vậy nó đảm bảo thời gian sử dụng lâu dài giúp người dùng tiết kiệm chi phí sửa chữa, thay mới.
  • Độ dẻo của inox cao cho nên trong quá trình gia công người ta có thể tạo thành nhiều sản phẩm với các hình dáng khác nhau, trong đó bao gồm cả những hoa văn tinh xảo, sắc nét.
  • So với các loại kim loại khác, inox có độ cứng lớn cho nên gia tăng khả năng chịu lực. Từ đó các sản phẩm làm bằng inox có độ bền cao.
  • Khả năng chịu nhiệt tốt vì vậy nó được sử dụng để chế tạo các loại dụng cụ nhà bếp.

Ngoài những đặc điểm trên, inox còn có bề mặt sáng bóng, dễ lau chùi, vệ sinh cho nên các đồ vật làm từ inox luôn duy trì vẻ ngoài mới theo thời gian.

Có những loại inox nào?

Liên quan đến vấn đề 1 cây inox nặng bao nhiêu kg chính là phân loại inox. Có nhiều loại inox khác nhau và chúng có trọng lượng không giống nhau tùy theo từng loại. trên thị trường hiện nay có các loại inox chính là Austenitic, Ferritic,Austenitic-Ferritic (Duplex), và Martensitic.

 Austenitic

Đây là loại thép không gỉ phổ biến nhất trên thị trường với thành phần chứa ít nhất 7% Niken, 16% Crom và tối đa 0.08% Carbon. Ưu điểm lớn của nó là  khả năng chịu được ăn mòn ở phạm vi nhiệt độ rộng, không bị nhiễm từ. Ngoài ra nó còn có các ưu điểm khác như mềm, dẻo, dễ uốn, dễ hàn, thích hợp sử dụng trong việc sản xuất các món đồ gia dụng… Phổ biến nhất trong nhóm này là SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s,…

Ferritic

Feritic là loại inox có tính chất cơ học gần giống với thép mềm hay thép có tỷ lệ carbon thấp dao động từ 12 đến 17%. inox thuộc nhóm này thường được sử dụng để sản xuất đồ dùng gia dụng, nồi hơi hay các món đồ nội thất. Các loại inox phổ biến trong nhóm này là SUS 430, 410, 409,…

Austenitic-Ferritic (Duplex)

Loại inox này là kết quả của sự phối hợp giữa hai dòng Austenitic và Ferritic. Chúng có tên gọi chung là Duplex. Thành phần của nó chứa ít hơn Niken. Các loại sản phẩm phổ biến trong nhóm này là LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA.

Martensitic

Đây là loại inox có chứa từ 11%-13% crom, có độ cứng và độ bền tương đối lớn. Loại vật liệu này thích hợp để ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao,…

Tùy vào thành phần các chất có trong từng loại inox mà cây inox có trọng lượng khác nhau. Tìm hiểu thêm ngay dưới đây!

1 cây inox nặng bao nhiêu kg?

Để biết 1 cây inox nặng bao nhiêu kg thì chúng ta cần nắm được công thức tính trọng lượng riêng của inox.

Tùy vào từng loại inox ví dụ như inox ống, tấm, cây … mà người ta áp dụng các công thức tính khác nhau. Cụ thể như sau:

Công thức tính khối lượng ống inox: M = (Ø – T) x T x 3.14 x 7.93 x L

Công thức tính khối lượng tấm inox: M = T x W x L x D (thanh La tính tương tự như tấm)

Công thức tính khối lượng inox chữ V: M = (W – T) x 2 x T x D x L

Công thức tính khối lượng inox hộp vuông, chữ nhật: M = (C1 +C2) x 2 x T x D x L C1: là cạnh 1, C2 là cạnh 2

Công thức tính khối lượng Lap: M = (Ø/2) x (Ø/2) x 3.14 x D x L

Trong đó: 

M: khối lượng

T: độ dày

L: chiều dài

W: chiều rộng

D: tỷ trọng riêng.

Ghi chú:

* Tỷ trọng của inox 201, 430 và 304 là: 7.93 kg/dm3

* Tỷ trọng của inox 316 là: 7.98 kg/dm3

* Tất cả đơn vị tính phải đổi thành: dm (1dm = 1 tấc)

Từ công thức trên chúng ta dễ dàng tính toán được trọng lượng của 1 cây inox. Đây là yếu tố quan trọng để hạch toán chi phí, lên báo giá. 

Trên đây là một số thông tin liên quan đến vấn đề 1 cây inox nặng bao nhiêu kg. Hy vọng bài viết đã mang lại cho bạn những kiến thức liên quan bổ ích. Khi cần tư vấn về inox hoặc báo giá inox vui lòng liên hệ Inox Thái Dương để được hỗ trợ!

Liên hệ tư vấn và mua hàng

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG

Trụ sở: 16 Đường 6B – ND, KDC Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM
Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 – Hotline / Zalo / Viber0902 316 304
Fanpage: fb.com/InoxThaiDuong
Email: Info@inoxthaiduong.vn
Website: www.inoxthaiduong.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *