Trọng lượng hộp inox phổ biến trên thị trường hiện nay

trọng lượng hộp inox

Inox là một nguyên liệu có rất nhiều ưu điểm nổi trội nên hiện nay đang được ứng dụng trong công nghiệp, xây dựng và sản xuất, phổ biến nhất là trong ngành quảng cáo và trang trí nội ngoại thất. Vậy inox gồm những loại nào? Công cung và trọng lượng hộp inox cũng như những ứng dụng của nó trong đời sống ra sao? Tất cả sẽ được trả lời trong bài viết dưới đây:

Những ứng dụng của inox trong đời sống:

Inox là vật liệu khá quen thuộc trong đời sống hiện nay. Bởi không chỉ mang đến sự tiện lợi, trang trí đẹp mắt mà nó còn có thể ứng dụng được vào rất nhiều các lĩnh vực trong đời sống, sản xuất, chế tạo ở các ngành nghề khác nhau. Những ứng dụng phổ biến được dùng trong chế tạo phải kể đến như: 

  • Tấm inox
  • Ống inox
  • Mặt bích inox
  • Phụ kiện inox

Đặc biệt, trong ngành quảng cáo và trang trí nội thất thì sản phẩm càng được ưa chuộng. Ngay cả khi chúng ta đang sử dụng các vật dụng hàng ngày như: cái bàn, ghế, nồi, thao, chảo… cũng đều được tạo ra từ inox.

Ưu điểm nổi bật của sản phẩm này là độ bền cao, dễ lau chùi và tính năng chống oxy hóa cao, khả năng chống ăn mòn và giá thành hợp lý. Chính sự nổi bật này mà inox ngày càng chinh phục được sự tín nhiệm của người tiêu dùng. Vì vậy, hiện nay nó được ứng dụng nhiều trong sản xuất, công nghiệp và trang trí nội thất…

Những loại inox phổ biến trên thị trường hiện nay:

Sau đây là các loại inox đang có mặt trên thị trường và được người tiêu dùng ưa chuộng như: Inox 304, inox 403, inox 202, inox 201, inox 316.

Trong đó có 3 loại inox được sử dụng phổ biến là inox 201, inox 430 và  inox 304. 

Inox 304: Đây là loại inox cao cấp này có chứa 18% Crom và 10% niken, không nhiễm từ. Nó bất chấp mọi môi trường khắc nghiệt, độ bền cao, chống gỉ sét và rất an toàn cho sức khỏe nên được sử dụng làm các vật dụng gia đình. Không chỉ vậy, inox 304 còn được sử dụng trong sản xuất lạnh tiêu đề, sâu vẽ, và sâu vẽ hình thành các bộ phận. Giá thành tướng đối cao. 

Inox 201: Chất lượng không thua inox 304, trong đó Crom 18% và Niken 8%, không nhiễm từ. Độ bền cao và chống gỉ sét. Tuy nhiên, điểm hạn chế của sản phẩm này là tránh tiếp xúc với muối và axit thì sẽ đảm bảo được độ bền lâu. Giá thành thấp hơn inox 304.

Inox 316: Thành phần Niken trong inox 316 cao từ  2% – 4% so với 304 vì vậy Inox 316 được dùng sản xuất các thiết bị trong ngành thực phẩm, thép không gỉ 316 được dùng đặc biệt trong các môi trường chứa nhiều Clorua. Sử dụng sản xuất thiết bị y tế, ngành công nghiệp đóng tàu. Nhờ độ bền cao và có thể tồn tại trong môi trường khắc nghiệt nên sử dụng nhiều trong kiến trúc, các công trình ngoài trời và ở khu vực đặc biệt.

Inox 403: Chứa 18% crom nhưng không có Niken rất dễ nhiễm từ và gỉ màu, hoen ố. Không có độ bóng sáng và độ bền không cao khi tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt. Vì vậy giá thành thấp hơn so với inox 201 và 304.

Trọng lượng hộp inox và công thức tính:

Sau đây là trọng lượng hộp inox phổ biến được tính toán theo khối lượng riêng của từng loại như sau:

  • Inox 304 và inox 304L là: 7930kg/m3 hay 7,93g/cm3.
  • Inox 201 có khối lượng riêng là 7.93 g/cm3
  • Inox 316 có khối lượng riêng là 7,98g/cm3

Vì sao chúng ta cần tính trọng lượng hộp inox?

Để giúp cho việc chọn lựa ra loại sản phẩm inox tốt và phù hợp với nhu cầu sử dụng. Khi muốn ứng dụng vào từng ngành nghề cụ thể mà chúng ta cần biết từng khối lượng riêng cũng như công thức của từng loại. Vì vậy, chúng ta cần có công thức cố định để tính toán dễ dàng nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao trong việc sản xuất.

Bảng quy chuẩn trọng lượng inox 304 và inox 201

Để tính được trọng lượng tấm inox cần thực hiện công thức sau: 

Trọng lượng tấm inox (kg) = T(mm) x W(mm) x L(mm)  x  khối lượng riêng của inox/ 1000000 

Quy định: 

  • T là độ dày tấm inox
  •  L là chiều dài tấm inox.
  • W là độ rộng tấm inox).

Cũng giống như các tính trọng lượng của tấm inox mà trọng lượng hộp inox cũng có công thức riêng:

Trọng lượng inox (kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x  khối lượng riêng của inox x L(m). 

Quy định:

  • L là chiều dài ống thép.
  • O.D là đường kính ngoài ống thép (mm).
  • T là độ dày ống thép.

Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt dùng để tính trọng lượng hộp inox hoặc tấm inox chính xác chúng ta cần xác định được tiêu chuẩn của ống inox. Bởi mỗi tiêu chuẩn sẽ làm cho kích cỡ ống hoặc tấm có đường kính và độ dày khác nhau.

Với những chia sẻ trong bài viết trên đây về trọng lượng hộp inox, cách tính công thức cũng như những ứng dụng của nó trong đời sống sẽ giúp bạn tìm được sản phẩm ưng ý để phục vụ cho công việc.  



Từ khóa tìm nhiều: inox 316, inox 316L

Liên hệ tư vấn và mua hàng

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG

» Trụ sở: Số 3, đường 10B, KDC Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hoà B, Q. Bình Tân, TP. HCM
» Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 Hotline / Zalo / Viber0902 316 304
» Fanpage: fb.com/InoxThaiDuong
» Email: info@inoxthaiduong.vn
» Website: https://inoxthaiduong.vn