Những lưu ý khi tính toán trọng lượng ống inox

trọng lượng ống inox

Ngày nay, các doanh nghiệp rất chú trọng đến chất lượng, giá thành. Và đặc biệt trọng lượng của các sản phẩm ống inox. Mặc dù việc tính trọng lượng ống inox nghe chừng khá đơn giản. Tuy nhiên, trong thực tế ứng dụng, có nhiều vấn đề phức tạp hơn dẫn đến nhầm lẫn hoặc bất đồng về khối lượng tính toán.

Cập nhật công thức tính trọng lượng ống inox

Trong một số trường hợp, chẳng hạn trên đề nghị mua vật tư. Người ta chỉ ghi đường kính ngoài (OD) và đường kính trong (ID) mà không ghi trọng lượng ống inox. Khi đó, chúng ta cần tính độ dày thành ống WT bằng công thức: WT = (OD – ID)/2. 

Sau đó lắp vào công thức nói trên sẽ tính được trọng lượng ống. Bạn có thể băn khoăn tại sao cần phải chia cho 2 trong công thức tính độ dày thành ống. Nếu chỉ lấy giá trị độ dày thành ống bằng (OD – ID). Khi đó độ dày thành ống sẽ bị tính gấp đôi nên cần phải chia 2 để có độ dày thực.

Ngay cả khi chúng ta sử dụng công thức chính xác vẫn có thể dẫn đến sai số, đúng hơn là sai sót. Điều này dường như đôi khi vẫn xảy ra khi so sánh độ dày giữa cánh tính của chúng ta với nhà sản xuất, hoặc với các đại lý cung cấp hay khách hàng.

Với ống inox có độ dày nhỏ, sai số trọng lượng có thể không đáng kể. Nhưng đối với ống có đường kính và độ dày lớn. Sai số đôi khi lên đến xấp xỉ một kg trên mỗi mét dài dẫn đến sai số rất lớn cho cả lô hàng. Sự chênh lệch này thường là do chúng ta làm tròn một hoặc tất cả các thông số dưới đây:

Làm tròn số thập phân của đường kính hoặc độ dày. Nhiều người thường hay làm tròn số liệu đường kính. Kể cả độ dày về hai, một hoặc không có số thập phân. Trong khi kích thước nên để đầy đủ ba số thập phân (đối với đường kính). Hoặc hai số thập phân (đối với độ dày) mới đảm bảo độ chính xác cao.

Như trên đã đề cập, chúng ta có thể gặp rất nhiều trường hợp dẫn đến sự khác biệt về độ dày, bao gồm sai sót do quy đổi. Để đưa ra số liệu chính xác. Người ta chỉ có thể quay về sử dụng công thức gốc với trọng lượng ống inox để giải thích về các chênh lệch này.

Chính vì vậy, công thức tính trọng lượng ống inox rất quan trọng trong việc tính toán, lựa chọn phụ kiện cho công trình. Trường hợp yêu cầu chính xác, chúng ta nên sử dụng công thức dạng đầy đủ. Và chỉ sử dụng bảng tra độ dày khi chúng đảm bảo độ chính xác cao. Hoặc cần phải kiểm tra lại bảng độ dày ống inox đó bằng công thức dạng đầy đủ trước khi sử dụng.

Trọng lượng ống inox vượt trội so với các sản phẩm khác

Trọng lượng ống inox tất nhiên cao hơn so với thép nhẹ và các loại kim loại thông thường. Tất nhiên, khi so với kim loại có độ cứng chuyên dụng thì rất khập khễnh. Nhưng đối với ống inox, các loại thép thông thường không phải là đối thủ nếu nói về độ cứng.

Ống inox thuộc dòng Austenitic. Có độ cứng không quá cao để còn có thể hỗ trợ tốt trong việc gia công hay chấn hoặc cắt gọt. Nếu bạn có nhu cầu tìm sản phẩm có độ cứng đòi hỏi cao. Hoặc độ cứng cho một số mục đích chuyên dụng. Thì dòng Martensitic hoặc Precipitation Hardening là tốt nhất.

Thép không gỉ có khả năng tạo hình rất tốt. Ngoài ra, ta còn có thể dát mỏng mà không cần gia nhiệt. Vì thế mà mác inox này độc quyền trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết inox.

Bài viết bạn quan tâm: tiêu chuẩn ổng inox

Ngoài ra, mác thép inox này còn thể hiện khả năng hàn rất tốt, phù hợp với hầu hết các kỹ thuật hàn trừ hàn gió đá. Khả năng cắt gọt của ống inox tương đối kém, khi gia công loại vật liệu này, máy cắt phải có tốc độ quay thấp, quán tính lớn, dụng cụ cắt phải cứng và bén. Tất nhiên là phải có nước làm mát.

Với trọng lượng ống inox này có độ bền dẻo đặc biệt tốt ở nhiệt độ có khóa hóa lỏng. Người ta tận dụng được rất nhiều công dụng bởi tính chất này. Bên cạnh đó, phản ứng từ thấp do thuộc họ thép austenit, từ tính của ống inox hầu như là không có. Tuy nhiên, nếu sử dụng trong môi trường có nhiệt độ thấp thì từ tính trở nên rất mạnh.

Khi tuổi thọ của vật liệu gần hết. Cường lực của vật liệu sẽ giảm, các yếu tố lý tính giảm dần. Khi đó, chúng ta cần đưa vào lò nhiệt để xử lý và phục hồi các tính chất cơ lý tính. Khi đó, ống inox được phụ hồi trở lại như trạng thái ban đầu mà không cần phải nấu thành phôi nóng chảy trở lại.

Khả năng chống ăn mòn được thể hiện tuyệt vời khi tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Chúng có khả năng chống trong hầu hết ứng dụng của ngành kiến trúc, ngành dệt nhuộm và cả môi trường acid vô cơ.

Liên hệ tư vấn và mua hàng

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG

Trụ sở: 16 Đường 6B – ND, KDC Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM
Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 – Hotline / Zalo / Viber0902 316 304
Fanpage: fb.com/InoxThaiDuong
Email: Info@inoxthaiduong.vn
Website: www.inoxthaiduong.vn