So sánh ống inox 201 và inox 304

ống inox 201

Ống inox 201 và inox 304 là vật liệu dùng trong xây dựng công nghiệp và xây dựng dân dụng. Trong các xưởng sản xuất, nhà ở hoặc ở các xưởng sản xuất  đều có thể ứng dụng. Inox được xem là chất liệu có độ bền cao, có khả năng chống rỉ sét và tác động của môi trường.

Ứng dụng của ống inox 201

Ống inox 201 có ưu điểm là độ bền cao, giá thành tương đối thấp và có thể sử dụng nhiều mục đích khác nhau. Sau đây là những ứng dụng của ống inox 201 phổ biến:

Sử dụng làm các vật liệu trong nhà bếp: Làm các loại nồi lớn nhỏ, chảo, dao, thìa… và các vật dụng gia đình khác. 

Ống inox 201 được dùng trong dầu khí, hóa dầu, gia công cơ khí, đóng tàu, xây dựng.

Ống tròn inox 201 còn được sử dụng trong các dự án khử muối và nước thải.

Ngoài ra trong công nghiệp chế biến thực phẩm và dược phẩm cũng dùng rất nhiều thép ống inox 201.

Có thể dùng vào chế tạo đồ gia dụng như: máy rửa chén, lò vi sóng, tủ lạnh…

Sử dụng vào công nghiệp như: làm bản lề, khung cửa, làm băng chuyền hoặc băng tải trong chế biến thức ăn.

Thành phần và thông số kỹ thuật của inox 201

Thành phần hóa học: Thành phần hóa học (% trọng lượng) hạn như quy định trong tiêu chuẩn ASTM A240 và ASME SA240.

Nguyên tố 201, carbon 0.15, Chromium 16,0-18,0, nickel 3,5-5,5, mangan 5,50-7,50 , Silicon 1.00, nitơ 0,25, Photpho 0,060 , Lưu huỳnh 0.030

Tối đa, trừ phạm vi được chỉ định:

Tính chất cơ học : yêu cầu tài sản cơ khí dùng cho sản phẩm ủ như quy định trong tiêu chuẩn ASTM A240 và ASME SA 240.

Inox 201, Yield Strength, min. (KSI) 45, Sức mạnh bền kéo, min. (KSI) 95, Độ giãn dài, min. (%) 40, Độ cứng, tối đa. (Rb) 100.

Yêu cầu tài sản Cơ cho lạnh làm việc sản phẩm cán phẳng như quy định trong tiêu chuẩn ASTM A666.

Điều kiện Yield Strength (KSI) min. Sức căng (KSI) min. Độ giãn dài% min. trong 2 năm. <0,015 trong. ≥0.015 trong.

¼ cứng 75 125 25 25, ½ cứng 110 150 15 18, ¾ cứng 135 175 10 12, Full cứng 140 18589.

Tính chất vật lý: Tính chất vật lý cho Type thép không gỉ 201

Inox 201, Mật độ, lb / IN3 0,283, Modulus đàn hồi, psi 28,6 x106, Hệ số nở nhiệt, 68-212˚F, / f 9.2 x 10-6, Dẫn nhiệt, Btu / hr ft f 9.4, Nhiệt cụ thể, Btu / lb f 0.12, Điện trở Điện, microOhm trong 27.0

Tiêu chuẩn : tiêu chuẩn điển hình cho Type 201 thép không gỉ 201

ASTM A240, ASTM A666, ASME SA240

Ống inox 201 và inox 304 thép không gỉ có gì khác biệt:

Khái quát về thép không gỉ 201 và 304:

Thép không gỉ được sử dụng phổ biến trong sản xuất nội thất như làm khung cửa đồ nội thất của ghế Barcelona. Có nhiều cơ sở sản xuất đã sử dụng thép không gỉ 304 nhưng  có nhiều nơi dùng inox 201 thép không gỉ. Để hiểu vì sao có sự lựa chọn này mời bạn cùng tìm hiểu thông qua những phân tích dưới đây:

Điểm chung:

Thép không gỉ là gì? Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các loại kim loại khác nhau và được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp, vận tải, xây dựng và cả ngành kiến trúc. Gần như tất cả các loại thép không gỉ có thành phần sắt chiếm 50% và ít nhất là 11% Cr và mỗi lớp sẽ có thêm các thành phần kim loại khác nhau tạo nên sự độc đáo và điểm mạnh yếu khác nhau.

Sự khác biệt:

Về giá thành: 

So với inox 304 thì inox 201 có giá thấp hơn. 

Nói chung, giá inox 201 thấp hơn inox 304. Tuy nhiên chất lượng không chênh lệch và ống inox 201 có thể thay thế được inox 304 và 301. Để tạo nên vị trí thay thế này là bởi inox 201 sử dụng mangan để thay thế cho Niken. Chính vì điều này mà inox 201 có nhiều đặc tính tương tự như 304 thép không gỉ.

Có chứa 11% Crôm, vì vậy thép không gỉ có khả năng tự bảo vệ và chống lại sự ăn mòn. Trong đó Nickel được xem là thành phần chính mang đến sự ổn định trong giai đoạn Austenitic và xử lý bằng thép không gỉ dễ dàng. 

Đối với inox 304 chứa hàm lượng Nickel chiếm 8% và trong đó các yếu tố được hình thành để Austenitic sẽ có nhiều thành phần có thể thay thế cho Nickel giúp hình thành khả năng chống lại sự ăn mòn. 

Trong khi đó ống inox 201, thành phần mangan dùng để thay thế cho Nickel theo tỷ lệ 2:1. Chúng ta có thể thấy rõ tỷ lệ các thành phần hóa học như sau:

+ Inox  201: 4.5% Niken và 7.1% Mangan 

+ Inox 304: 8.1% Niken và 1% Mangan

Theo tỷ lệ thành phần này có thể giúp giảm được chi phí mua nguyên liệu thô để sản xuất. Vì vậy, ống inox 201 có giá thành thấp hơn nhiều so với inox 304. Đây được xem là một lợi thế của inox 201 trên thị trường. 

So sánh về độ bền và khả năng xử lý của inox 304 và inox 201:

So về độ bền thì inox 201 sẽ cao hơn inox 304 10%. Về quá trình uốn, tạo dáng và làm phẳng thì cả 2 đều bằng nhau. Tuy nhiên về độ phẳng thì inox 304 vẫn cao hơn inox 201. Nguyên nhân là do thành phần mangan trong thép không gỉ 201 làm cho quá trình làm phẳng khó hơn thép 304.  

Khả năng chống ăn mòn: 

Từ những thành phần hóa học trong 2 loại inox cho thấy lượng Crôm của inox 304 thấp hơn ống inox 201 khoảng 2%. Vì vậy, làm cho sự ăn mòn của thép không gỉ 201 thấp hơn thép không gỉ 304. 

Về bề mặt kháng rỗ chủ yếu của cả 2 được xác định là lưu huỳnh và chrome. Trong đó chromium có khả năng  chống ăn mòn hơn, bên cạnh đó lưu huỳnh làm giảm sự ăn mòn. Tuy nhiên, cả 2 loại inox có tỷ lệ lưu huỳnh bằng nhau, chính điều này làm cho rỗ kháng trên bề mặt ống inox 201 thấp hơn inox 304.

Trên đây là những so sánh của ống inox 201 và inox 304 không gỉ. Đây là 2 loại inox được sử dụng phổ biến trong công nghiệp hiện nay và có thể thay thế cho nhau trong ứng dụng. 

Liên hệ tư vấn và mua hàng

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG

Trụ sở: 16 Đường 6B – ND, KDC Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM
Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 – Hotline / Zalo / Viber0902 316 304
Fanpage: fb.com/InoxThaiDuong
Email: Info@inoxthaiduong.vn
Website: www.inoxthaiduong.vn