So sánh inox 201 và inox 304

Last Updated on 21/08/2019 by

Nếu so sánh inox 201inox 304 thì inox 201 còn có một số hạn chế nên chúng đúng thứ 2 chỉ sau inox 304. Dù vậy, inox 201 vẫn có những ưu điểm riêng và phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.

Ngày nay, việc ứng dụng inox làm các sản phẩm trong sinh hoạt gia đình ngày càng gia tăng vì các sản phẩm inox có các đặc tính phù hợp và nhiều kiểu dáng phong phú, chất lượng tốt và giá cả phù hợp. Trên thị trường hiện nay tồn tại rất nhiều loại lưới inox và tấm inox với nhiều chủng loại khác nhau như inox 304, inox 430, inox 201, inox 316,…Mỗi loại inox có những đặc tính và ứng dụng riêng biệt. Để biết được sự khác nhau giữa inox 201 và inox 304 thì chúng ta phải so sánh chúng. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn những thông tin so sánh inox 201 và inox 304.

1. Mô tả chi tiết

Những dòng inox giá cả thấp và ổn định đang là điểm chú ý của người dùng. Ở thời điểm hiện tại, giá Niken đang tăng liên tục do đó, những dòng inox mà hàm lượng Niken chiếm nhiều hơn trong thành phần cấu tạo có giá cả khá cao, và những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp hơn sẽ là lựa chọn phù hợp. So với hầu hết các dòng inox đang tồn tại trên thị trường thì inox 201 và inox 304 đang là hai dòng inox có giá cả ổn định nhất, và hơn cả đó là inox 201 với nhiều ứng dụng khác nhau như cuộn inox 201, tấm inox 201,… 

Nguyên nhân đó chính là vì trong thành phần của inox 201, người ta sử dụng Mangan là nguyên tố thay thế cho Niken, do vậy giá thành của loại inox này luôn ở trạng thái ổn định và mức giá thấp hơn so với các dòng inox còn lại, và giá inox 201 thấp hơn so với inox 304.

2. Thành phần cấu tạo

Như đã biết thì Inox là một loại thép có chứa hơn 11% Crom, nhờ điều này mà inox có một lớp màng tự bảo vệ chắc chắn chống lại sự ăn mòn của môi trường xung quanh. Thành phần Niken có trong inox giúp tạo ra sự ổn định cho pha Austenitic và đây là yếu tố giúp gia tăng khả năng gia công tuyệt vời cho inox.

Trong thành phần cấu tạo của inox 304, hàm lượng Niken phải đáp ứng tối thiểu là 8%. Vì giá cả thị trường của Niken ngày một cao nên người ta đã nghiên cứu tìm ra các nguyên tố có khả năng thay thế Niken nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất mà vẫn giữ được khả năng chống ăn mòn của inox như: Crom (nguyên tố chính tạo ra khả năng chống ăn mòn của Inox), Mangan (giúp góp phần ổn định pha Austenitic), Nito cũng đồng thời giúp inox tăng thêm độ cứng,…

Còn đối với inox 201, Mangan được sử dụng như là nguyên tố chính theo tỉ lệ 2:1 thay vì sử dụng Niken như ở inox 304.

So sánh inox 201 và inox 304, ở inox 201, thành phần gồm có 4,5% Niken và &,1% Mangan. Trong khi đó thì inox 304 chứa hàm lượng Niken lên đến 8,1% và hàm lượng Mangan chỉ chiếm 1%.

3. Độ bền và khả năng gia công

Mặc dù inox 201 có khối lượng riêng thấp hơn so với inox 304 nhưng độ bền của inox 201 lại cao hơn. 

Khả năng dãn dài cũng như uốn và tạo hình dát mỏng của hai loại inox này không có sự khác biệt nhiều. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thì inox 304 vẫn có ưu điểm nhiều hơn về khả năng tạo hình và dát mỏng, đặc biệt trong việc tiết kiệm năng lượng khi thực hiện dát mỏng vật liệu, bởi thành phần Mangan trong inox 304 ít hơn nhiều so với inox 201 nên tính dẻo của inox 304 cao hơn so với inox 201.

4. Khả năng chống ăn mòn

Trong thành phần hóa học cấu tạo nên hai loại inox 201 và inox 304, thì ta có thể nhận thấy rằng hàm lượng Crom trong thành phần của inox 304 cao hơn inox 201 khoảng 2%. Crom là nguyên tố giúp làm gia tăng khả năng chống lại sự ăn mòn của inox, do vậy mà xét về đặc điểm này thì inox 304 có khả năng chống sự ăn mòn của môi trường xung quanh cao hơn nhiều so với inox 201.

Sự kết hợp của hai nguyên tố Crom và Lưu huỳnh quyết định khả năng chống rỗ bề mặt của inox. Hàm lượng lưu huỳnh trong thành phần cấu tạo của hai loại inox này là như nhau và chỉ khác nhau hàm lượng Crom. So sánh inox 201 và inox 304 về tổng quát thì inox 304 vẫn có khả năng chống rỗ bề mặt cũng như khả năng chống ăn mòn cao hơn so với inox 201.

Các thông số cơ bản so sánh inox 201 và inox 304

5. Các phương pháp kiểm tra inox 201 và inox 304

  • Dùng thanh nam châm để thử: Đây là phương pháp cho kết quả nhanh chóng và ít tốn kém nhất mà lại an toàn. Có thể dựa vào độ hít mạnh hay yếu của tấm inox đối với nam châm mà có thể phân biệt được inox 201 và inox 304. So sánh inox 201 và inox 304, inox nào có lực hút với nam châm yếu hơn sẽ là inox 201, và ngược lại sẽ là inox 304. 
  • Phương pháp dùng cà tia lửa để phân biệt inox 201 và inox 304: Nếu sử dụng máy cà để cà từng loại inox thì loại nào cho ra tia lửa hơi vàng, phần cuối tia lửa đi theo một đường thẳng về một hướng nhất định là inox 304. Còn nếu màu tia lửa sậm hơn, bắn ra theo nhiều hướng khác nhau thì đó là inox 201.
  • Phương pháp dùng thành phần hóa học: Đây là phương pháp đem lại kết quả chính xác nhất, nhưng thời gian thực hiện kéo dài lâu hơn so với hai phương pháp trên. Bằng cách thực hiện thí nghiệm, người ta có thể phân tích được chính xác hàm lượng nguyên tố có trong mẫu thử và đưa ra kết luận đâu là inox 201 và inox 304.

Trên đây là một vài cách so sánh inox 201 và inox 304 cơ bản. Hy vọng bài biết có thể giúp ích cho bạn.

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG

Trụ sở: 16 Đường 6B – ND, KDC Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM
Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 – Hotline / Zalo / Viber: 0902 316 304
Email: Info@inoxthaiduong.vn
Website: www.inoxthaiduong.vn